• Gợi ý từ khóa:
  • hán tự 360, luyện JLPT, đắc nhân tâm, học tiếng nhật

NHÓM THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN QUỐC TỊCH

A. Hướng dẫn thủ tục cấp giấy Chứng nhận có Quốc tịch Việt Nam

   Thành phần hồ sơ:

1. Đơn theo mẫu kèm ảnh (có thể download tại đây):

2. Phiếu hẹn trả kết quả (có thể download tại đây);

3. Kèm theo đơn xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam phải có bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng. Khi nộp đơn, đương sự phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra đối chiếu.

4. Trong trường hợp không có giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, thì kèm theo đơn xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam phải nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh quốc tịch Việt Nam:

a) Giấy tờ chứng minh đương sự được nhập quốc tịch Việt Nam;

b) Giấy tờ chứng minh đương sự được trở lại quốc tịch Việt Nam;

c) Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài;

d) Giấy xác nhận đăng ký công dân do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp;

đ) Sổ hộ khẩu;

e) Thẻ cử tri mới nhất;

g) Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; của cha hoặc mẹ;

h) Giấy khai sinh;

i) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

k) Trong trường hợp không có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm từ điểm (a) đến điểm (i) khoản này, thì Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam như nêu ở đây cần nộp thêm 01 Sơ yếu lý lịch để làm thủ tục xác minh (có thể download tại đây).

5. Xuất trình bản chụp giấy tờ chứng minh đang cư trú tại Nhật Bản: ID card, phiếu cư dân;

6. Thời gian giải quyết và nộp phí theo quy định. Nếu công dân có yêu cầu nhận kết quả sớm và dịch sang tiếng Nhật, ĐSQ thu xếp được có thể trả kết quả trong ngày.

- Trường hợp nhận trả kết quả bằng bưu điện, công dân phải chẩn bị sẵn 01 bì thư có ghi rõ địa chỉ của người nhận (nên dùng form người nhận trả tiền của hãng ヤマト運輸の着払伝表 như mẫu dưới đây). Trường hợp công dân không tự chuẩn bị sẵn bì thư, không ghi sẵn địa chỉ, ĐSQ sẽ thu phí xử lý hồ sơ gửi qua đường bưu phẩm đảm bảo (cước phí thực tế + 500 yên/hồ sơ).

B.Xin thôi quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Các bước

Mô tả bước

1. Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại trụ sở của cơ quan đại diện

2. Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan đại diện ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ xin thôi quốc tịch và cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì Cơ quan đại diện hướng dẫn cho đương sự bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Thẩm tra hồ sơ
Cơ quan đại diện thực hiện việc thẩm tra hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ và tính xác thực của các thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh nếu thấy có những điểm chưa rõ ràng, thiếu chính xác về họ tên, địa chỉ, quan hệ gia đình, mục đích xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc các thông tin khác liên quan.

4. Phân loại hồ sơ
Cơ quan đại diện lập danh mục các giấy tờ có trong từng hồ sơ và phân loại thành hồ sơ thuộc diện được miễn xác minh về nhân thân theo quy định tại Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam và hồ sơ thuộc diện cần phải xác minh về nhân thân. Trường hợp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn xác minh về nhân thân, thì thời hạn của giấy tờ bảo đảm cho nhập quốc tịch nước ngoài phải còn ít nhất là 120 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không được miễn thủ tục xác minh về nhân thân thì thời hạn phải còn ít nhất là 150 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

5. Chuyển hồ sơ
Cơ quan đại diện (thông qua Bộ Ngoại giao) gửi Bộ Tư pháp văn bản đề xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam. Văn bản đề xuất ý kiến về việc giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam gửi cho Bộ Tư pháp đồng thời vào địa chỉ thư điện tử của Bộ Tư pháp: quoctich@moj.gov.vn .

6. Xử lý hồ sơ
Sau khi nhận được văn bản đề xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và đăng tải danh sách những người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp cập nhật tiến độ kết quả giải quyết hồ sơ vào danh sách đã được đăng tải.

7. Thông báo kết quả
Cơ quan đại diện thông báo kết quả bằng văn bản cho người nộp hồ sơ về việc giải quyết cho thôi quốc tịch Việt Nam

8. Thời hạn giải quyết
90 ngày làm việc, không tính thời gian chuyển hồ sơ và chờ người xin trở lại quốc tịch làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài. 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao Quyết định của Chủ tịch nước



Thành phần hồ sơ

1.Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (kèm theo). Nếu là trẻ em dưới 18 tuổi do người giám hộ làm đơn theo mẫu (kèm theo).Tất cả đơn xin thôi quốc tịch và bản khai lý lịch đều phải ký trực tiếp, không sử dụng chữ ký sao chụp. Đối với con dưới 18 tuổi thì cha và mẹ đều phải ký vào đơn hoặc có văn bản thỏa thuận về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên kể cả trong trường hợp bố mẹ đã ly dị. Đối với con từ đủ 9 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì con cũng phải ký vào đơn cùng với cha, mẹ

2.Bản khai lý lịch (kèm theo)

3.Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc một trong các giấy tờ khác sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
- Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
- Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

4.Giấy tờ xác nhận hoặc bảo đảm của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này; Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài. (Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (kèm theo).

Số bộ hồ sơ: 03 bộ hồ sơ

Lưu ý:

- Đối với trường hợp đề nghị được miễn xác minh mà không thuộc diện trẻ em dưới 10 tuổi hoặc người sinh ra và lớn lên tại Nhật, thì nộp thêm 03 bản chụp của một trong các giấy tờ sau: Chứng nhận cư trú tại Nhật từ 10 năm trở lên/Hộ chiếu và thị thực chứng minh được xuất cảnh sang Nhật theo diện đoàn tụ gia đình.
- Khi nộp hồ sơ, người đề nghị được thôi quốc tịch Việt Nam nộp lệ phí lần 1 bao gồm lệ phí chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao, hợp pháp hóa giấy tờ do phía Nhật cấp và phí dịch thuật giấy tờ được lập bằng tiếng Nhật để đáp ứng yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/09/2009 của Chính phủ. Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ, tỉ giá hiện tại, cán bộ xử lý sẽ liên hệ và thông báo lệ phí cho khách. Người đề nghị nộp hồ sơ cũng có thể làm thủ tục chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao tại công chứng viên của Nhật Bản; thuê phiên dịch viên tuyên thệ dịch sang tiếng Việt các giấy tờ tiếng Nhật trong hồ sơ. Sau đó, hồ sơ cần được chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Nhật Bản trước khi gửi tới Đại sứ quán để làm thủ tục hợp pháp hóa.
- Khi nhận được thông báo đã được Chủ tịch cho phép được thôi quốc tịch Việt Nam, người đề nghị nộp lệ phí lần 2 là lệ phí thôi quốc tịch và các giấy tờ sau: a) Thông báo của Đại sứ quán; b) Bản gốc hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân Việt Nam (nếu có). Trước khi nộp lại hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, khách nên chụp lại để lưu hồ sơ cá nhân, vì các giấy tờ này có giá trị chứng minh nguồn gốc Việt Nam khi đề nghị cấp giấy giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam sau này...
- Người đề nghị được thôi quốc tịch Việt Nam cần ghi chính xác địa chỉ và số điện thoại liên lạc, tốt nhất là điện thoại cầm tay, để cán bộ xử lý có thể liên hệ khi cần thiết. Trong thời gian nộp hồ sơ nếu có thay đổi địa chỉ, số điện thoại thì cần thông báo lại cho Đại sứ quán. Nếu có câu hỏi hoặc thắc mắc về vấn đề quốc tịch, đề nghị viết emai: vnconsular@vnembassy.jp
- Trường hợp gửi hồ sơ và nhận trả kết quả bằng bưu điện, công dân phải gửi kèm theo hồ sơ một bì thư ghi sẵn địa chỉ của người nhận (nên dùng form người nhận trả tiền của hãng ヤマト運輸の着払伝表 như mẫu dưới đây sẽ nhận được kết quả sớm nhất). Trường hợp công dân không tự chuẩn bị sẵn bì thư, không ghi sẵn địa chỉ, ĐSQ sẽ thu phí xử lý hồ sơ gửi qua đường bưu phẩm đảm bảo (cước phí thực tế + 500 yên/hồ sơ).

- Theo quy định, khu vực lãnh sự của ĐSQ chịu trách nhiệm trực tiếp giải quyết hồ sơ hộ tịch cho công dân Việt Nam đang cư trú tại các tỉnh Nhật Bản như sau: Hokkaido; Aomori; Iwate; Miyagi; Akita; Yamagata; Fukushima; Ibaraki; Tochigi; Gunma; Saitama; Chiba; Tokyo; Kanagawa; Niigata; Toyama; Ishikawa; Fukui; Yamanashi; Nagano; Gifu; Shizuoka; Aichi; Kyoto, Hyogo, Shiga, Nara, Wakayama; Mie; Tottori; Shimane; Okayama; Hiroshima; Yamaguchi; Tokushima; Kagawa; Ehime; Kochi (các tỉnh còn lại do TLSQ Việt Nam tại Sakai và Fukuoka đảm nhiệm).

C.Xin trở lại quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Các bước

Mô tả bước

1. Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại trụ sở của cơ quan đại diện

2. Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan đại diện ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam và cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì Cơ quan đại diện hướng dẫn cho đương sự bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Thẩm tra hồ sơ
Cơ quan đại diện thực hiện việc thẩm tra hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ và tính xác thực của các thông tin về người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh nếu thấy có những điểm chưa rõ ràng, thiếu chính xác về họ tên, địa chỉ, quan hệ gia đình, mục đích xin trở lạiquốc tịch Việt Nam, thông tin chứng minh về sự đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Việt Nam hoặc các thông tin khác liên quan.

4. Đề xuất xử lý
Cơ quan đại diện (thông qua Bộ Ngoại giao) gửi Bộ Tư pháp văn bản đề xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Văn bản đề xuất ý kiến về việc giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gửi cho Bộ Tư pháp đồng thời vào địa chỉ thư điện tử của Bộ Tư pháp: quoctich@moj.gov.vn

5. Giải quyết
Sau khi nhận được văn bản đề xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và đăng tải danh sách những người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp cập nhật tiến độ kết quả giải quyết hồ sơ vào danh sách đã được đăng tải.

6. Thông báo kết quả
Cơ quan đại diện thông báo kết quả bằng văn bản cho người nộp hồ sơ về việc giải quyết cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

7. Thời hạn giải quyết
90 ngày làm việc, không tính thời gian chuyển hồ sơ và chờ người xin trở lại quốc tịch làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài.

Thành phần hồ sơ

1.Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (mẫu kèm theo pdf).

2.Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế

3.Bản khai lý lịch (theo mẫu). M04

4.Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ

5.Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản sao Giấy khai sinh;
- Bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
- Giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó

6.Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau:
a) Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;
b) Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;
c) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;
d) Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.
e) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam
f) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.
g) Người muốn xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ những trường hợp khác được Chủ tịch nước cho phép.

7.Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

Số bộ hồ sơ: 03 bộ

D.Thủ tục hồi hương (Đăng ký thường trú ở Việt Nam) tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Các bước

Mô tả bước

1. Nộp hồ sơ
Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2. Xử lý hồ sơ
Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao

3. Nhận kết quả
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện

4. Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc phải gửi hồ sơ về Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. 05 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan đại diện thông báo và cấp giấy thông hành hồi hương cho đương sự.

Thành phần hồ sơ

1.Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (mẫu kèm theo pdf);
- Ba ảnh cỡ 4x6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cấp Giấy thông hành nếu được hồi hương.

2.Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc bản sao giấy tờ thường trú của nước ngoài cấp (bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu).

3.Bản sao một trong những giáy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:
+ Giấy khai sinh, trường hợp giấy khai sinh không ghi rõ quốc tịch Việt Nam thì kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch của cha mẹ.
+Giấy chứng minh thư nhân dân
+ Hộ chiếu Việt Nam
+ Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, quyết định nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
+ Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của Việt Nam về quốc tịch;

4.Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:
+ Đối với người đã được sở hữu nhà tại Việt Nam (nộp bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu): giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, giấy tờ về mua, bán, cho, tặng, đổi, nhận thừa kế nhà ở ; đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Tòa án hoặc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho sở hữu nhà đã có hiệu lực pháp luật.
+ Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân :
- Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
- Văn bản chứng minh ngôi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;
- Bản sao giấy tờ tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhà ở của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

5.Công dân Việt Nam định cưở nước ngoài xin về thường trú ở thành phố trực thuộc Trung ương ngoài những giấy tờ trên trong hồ sơ còn phải có một trong các giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điều 20 Luật cư trú):
- Đối với CDVNĐCONN có chỗ ở hợp pháp có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ 12 tháng trở lên :
- Giấy tờ tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của công an phường, xã, thị trấn về thời hạn tạm trú ;
- Sổ tạm trú hoặc xác nhận của công an phường, xã, thị trấn về thời gian đăng ký tạm trú .

6.Đối với CDDCONN được người có hộ khẩu đồng ý cho nhập với hộ khẩu của mình phải có một trong giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa hai người :
- Vợ về ở với chồng, chồng về ở với với vợ, con về ở với cha mẹ, cha mẹ về ở với con ;
- Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh chị, em ruột ;
- Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, không điều khiển được hành vi về ở với anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
- Người chưa thành niên, không còn cha, mẹ hoặc còn cha mẹ nhưng cha mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị em ruột, cô, dì, chú bác, cậu ruột người giám hộ;
- Người chưa thành niên độc thân về sống với ông bà nội ngoại.
Trong trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt thì người bảo lãnh phải có đơn giải trình và được UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú xác nhận.

7.Công dân VN ĐCONN về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo tại Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

Số bộ hồ sơ: 2

E.Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Các bước

Mô tả bước

1. Nộp hồ sơ
Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2. Xử lý hồ sơ
Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài.

3. Nhận kết quả
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện

4. Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Thành phần hồ sơ

1.Bản khai đề nghị cấp giấy xác nhận theo mẫu

2.Bản sao có chứng thực của một trong những giấy tờ sau đây (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975):
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hợp lệ do nước ngoài cấp có ghi tên họ Việt Nam và nơi sinh tại Việt Nam.
- Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước, hộ chiếu cũ; sổ đăng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia đình).
- "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài đã cấp trước đây
- "Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp
- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
- Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

3.Trong trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh người gốc Việt Nam nêu trên, cá nhân trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận kèm theo bản sao hộ chiếu. Bản khai này phải được ít nhất hai công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy tờ chứng minh là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam, làm chứng.

Số bộ hồ sơ: 1

F.Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt nam ở nước ngoài

Các bước

Mô tả bước

1. Nộp hồ sơ
Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2. Xử lý hồ sơ
Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài.

3. Nhận kết quả
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện

4. Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Thành phần hồ sơ

1.Bản khai đề nghị cấp giấy xác nhận ưu đãi theo mẫu

2.Bản sao có chứng thực của một trong những giấy tờ sau đây (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975):
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hợp lệ do nước ngoài cấp có ghi tên họ Việt Nam và nơi sinh tại Việt Nam.
- Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước, hộ chiếu cũ; sổ đăng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia đình).
- "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài đã cấp trước đây
- "Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp
- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
- Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

3.Giấy tờ chứng minh là đối tượng được hưởng ưu đãi.
Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận huân chương, huy chương, bằng khen; giấy chứng nhận đương sự hoặc gia đình có công với cách mạng; giấy phép đầu tư; giấy xác nhận vốn góp; giấy mời của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố chủ quản; quyết định hoặc văn bản có giá trị tương đương về việc phê duyệt đề án xây dựng các công trình phúc lợi xã hội; giấy xác nhận về các hoạt động từ thiện, nhân đạo phục vụ dân sinh

Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

mẫu đính kèm:
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/M17.%20T%E1%BB%9D%20khai%20x%C3%A1c%20nh%E1%BA%ADn%20c%C3%B3%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BB%8Bch%20Vi%E1%BB%87t%20Nam.doc
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/phi%E1%BA%BFu%20h%E1%BA%B9n%20tr%E1%BA%A3%20k%E1%BA%BFt%20qu%E1%BA%A3.docx
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/M04.%20M%E1%BA%ABu%20t%E1%BB%9D%20khai%20l%C3%BD%20l%E1%BB%8Bch.docx
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/field/pdf/M02.Don-xin-thoi-quoc-tich.pdf
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/field/pdf/M01.don-xin-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-%28Danh-cho-nguoi-duoc-giam-ho%29.pdf
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/field/pdf/M04.Mau-to-khai-ly-lich.pdf
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/field/pdf/M17.-To-khai-xac-nhan-co-quoc-tich-Viet-Nam.pdf
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/field/pdf/M31.To-khai-tro-lai-quoc-tich-Viet-Nam.pdf
http://www.vnembassy-jp.org/sites/default/files/field/pdf/M20.-To-khai-xin-thuong-tru-tai-Viet-Nam-danh-cho-nguoi-nuoc-ngoai.pdf

Nếu Quý khách cần biết thêm thông tin, xin liên hệ với chúng tôi:

Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán:

- Giờ tiếp nhận hồ sơ tại Đại sứ quán: từ 9h30 đến 12h, chiều từ 14h đến 17h các buổi từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày lễ.

- Giải đáp, tra cứu kết quả: điện thoại số 03-3466-3311 hoặc viết thư cho Phòng lãnh sự ĐSQ theo địa chỉ: vnconsular@vnembassy.jp

- Fax: 03-3466-3312

- Địa chỉ: ₸151-0062 東京都渋谷区元代々木町50-11、ベトナム大使館、領事部/Tokyo-to, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11, Betonamu Taishikan, Ryōji-bu.

- Địa chỉ ga tầu gần nhất tới Đại sứ quán: 小田急線の 代々木八幡駅/Odakyū-sen, Yoyogi-Hachiman-eki. Ra cửa phía nam của ga, rẽ phải, đi theo đường山手通り/Yamate-dōri về hướng bắc, qua ngã tư 代々木八幡前/Yoyogihachiman Mae khoảng 50m quẹo trái, đi thẳng 100 m sẽ tới ĐSQ 

Nguồn: Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật

0
 back to top